Đóng
tu-van-hop-dong-bao-hiem-ph

Chili System 11/07/2018 Tin tức

Tư vấn hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ

Khái niệm Bảo hiểm phi nhân thọ: Điều 18, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, được sửa đổi bổ sung năm 2010 quy định: “Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ”

Các loại BH phi nhân thọ ở Việt Nam

  • HĐBH tài sản: Là HĐ có đối tượng được bảo hiểm là tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản: HĐBH mọi rủi ro trong xây dựng thuộc loại HĐBH này.
  • HĐBH trách nhiệm dân sự
  • HĐBH con người phi nhân thọ
  • HĐBH bảo lãnh

Hợp đồng bảo hiểm

  • Điều 567 BLDS 2005 quy định: “Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”.
  • Điều 12 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định: “HĐBH là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và Doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó BMBH phải đóng phí bảo hiểm, DNBH phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.”

Chủ thể trong quan hệ HĐBH phi nhân thọ

Thông thường, chủ thể trong HĐBH phi nhân thọ chính là chủ thể có quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh từ HĐ mà họ giao kết. Tuy nhiên, trong quan hệ HĐBH phi nhân thọ ở một số trường hợp  người được hưởng lợi ích không phải là các bên giao kết hợp đồng mà là bên thứ ba thì chủ thể của HĐ không đồng nghĩa với chủ thể được hưởng quyền lợi phát sinh từ quan hệ nghĩa vụ của HĐ đó. Có thể nhận diện chủ thể của HĐBH phi nhân thọ ở 2 nhóm sau:

  • Chủ thể giao kết HĐBH phi nhân thọ là: Bên bảo hiểm và Bên tham gia bảo hiểm
  • Chủ thể liên quan đến nghĩa vụ chi trả số tiền bảo hiểm, số tiền bồi thường là: bên có Nghĩa vụ bảo hiểm và bên được hưởng quyền lợi bảo hiểm có thể là bên tham gia bảo hiểm hoặc bên được bồi thường Khách thể của quan hệ HĐBH phi nhân thọ: Khách thể trong quan hệ PL dân sự nói chung là lợi ích vật chất, tinh thần mà các chủ thể hướng tới khi tham gia quan hệ.
  • Khi ký kết HĐBH phi nhân thọ các chủ thể không phải nhằm loại bỏ rủi ro mà xuất phát từ nhu cầu đảm bảo ổn định về mặt vật chất và tài chính cho các quyền lợi kinh tế liên quan.
  • Thực hiện HĐBH phi nhân thọ, BMBH chấp nhận trả phí bảo hiểm để chuyển dịch gánh nặng tài chính vì rủi ro sang phía DNBH và được DNBH bồi thường tổn thất khi tài sản và các mối quan hệ liên quan đến HĐBH bị rủi ro. Trong khi đó DNBH sẽ được nhận khoản tiền từ việc nộp phú của BMBH và chấp nhận gánh nặng tài chính vì rủi ro đó về mình.

Nội dung của quan hệ HĐBH phi nhân thọ

  • Là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đó tạo thành nội dung của quan hệ pháp luật tranh chấp về HĐBH phi nhân thọ.
  • Quyền của người được bảo hiểm: Yêu cầu DNBH chi trả số tiền BH cho sự tổn thất về tài sản…hủy bỏ HĐBH theo đúng quy định của pháp luật và thỏa thuận trong HĐ, quyền được cung cấp thông tin về đối tượng bảo hiểm  của bên bảo hiểm, yêu cầu DNBH trả tiền BH hoặc bồi thường cho người thụ hưởng và các quyền khác…
  • Quyền của DNBH: Thu phí BH theo thỏa thuận trong HĐBH, yêu cầu BMBH cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện HĐBH, hủy bỏ HĐBH theo quy định của luật và theo thỏa thuận của các bên, từ chối trả tiền cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm BH theo thỏa thuận trong HĐBH và các quyền khác…

Hình thức của HĐBH phi nhân thọ

Hình thức của HĐBH phi nhân thọ phải thể hiện dưới dạng VB, theo đó giấy yêu cầu bảo hiểm là bộ phận không tách rời của HĐBH và bằng chứng của việc giao kết HĐ là giấy chứng nhận BH hoặc đơn BH

– Giấy yêu cầu BH:

  • Hình thức:  là một loại ấn chỉ in sẵn, trong đó yêu cầu người có nhu cầu bảo hiểm phải kê khai những thông tin liên quan cần thiết và nộp cho DNBH trước khi HĐBH phi nhân thọ được pháp hành.
  • Người đề nghị BH phải kê khai đầy đủ ngày, tháng, năm và ký tên là bằng chứng thể hiện yêu cầu bảo hiểm của bên mua BH. Nội dung của giấy yêu cầu BH là sự cam kết  của bên tham gia BH khi HĐBH phi nhân thọ được thiết lập, đồng thời là bằng chứng minh người tham gia bảo hiểm đã hoàn thành nghĩa vụ cung cấp thông tin hay chưa. Tuy nhiên trước khi HĐBH phi nhân thọ được ký kết, giấy yêu cầu BH chưa có giá trị pháp lý ràng buộc trách nhiệm và cả hai bên không buộc phải chấp nhận ký kết HĐ

– Giấy chứng nhận BH, đơn BH:

  • Được coi là bằng chứng của việc giao kết HĐBH. Giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ biểu đạt những thông tin vắn tắt và cơ bản nhất về HĐBH như thông tin về DNBH, người được BH, đối tượng BH, thời hạn BH, số tiền BH, phí BH… thì đơn BH biểu đạt thông tin một cách đầy đủ hơn. Ngoài các thông tin trong giấy chứng nhận BH đơn BH còn thể hiện các thông tin về phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của các bên, cách tính và thanh toán tiền bồi thường, quy định giải quyết tranh chấp…
  • Thông thường, giấy chứng nhận BH được DNBH cấp cho bên mua BH kèm theo một HĐBH, một HĐBH có thể kèm một hoặc nhiều giấy chứng nhận bảo hiểm, còn đơn BH thường được cấp độc lập như một thông lệ trong hoạt động BH. Việc cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn BH của DNBH cho bên mua BH là một trong những bằng chứng xác nhận DNBH đã chấp nhận trách nhiệm về rủi ro đối với đối tượng BH.
Tin tức Related
Chat Facebook
  • Chào bạn!

  • Bạn cần chúng tôi tư vấn hoặc hỗ trợ thêm thông tin gì không?

  • Chat ngay